Đang hiển thị kết quả 1 tới 6 trên 6

Chủ đề: Tiểu luận năm thứ 3 về công tác biên mục

  1. #1
    Ngày tham gia
    Apr 2010
    Đến từ
    Trên trời rơi xuống ;))
    Bài gửi
    205
    Đă cảm ơn
    61
    Được cảm ơn 118 lần trong 61 bài

    Mặc định Tiểu luận năm thứ 3 về công tác biên mục

    Note: Biên mục này tuân theo quy tắc ISBD và chuẩn KIDS

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA HÀ NỘI
    KHOA THƯ VIỆN – THÔNG TIN






    ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN:
    BIÊN MỤC THEO MARC TẠI CÔNG TY CMC








    GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : THS. VŨ DƯƠNG THÚY NGÀ

    SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHẠM THỊ THU HUYỀN
    LỚP : THƯ VIỆN THÔNG TIN 39B


    HÀ NỘI, 2010

    LỜI NÓI ĐẦU

    1. Tính cấp thiết của đề tài

    Nguồn tài nguyên của thư viện hoặc trung tâm thông tin rất đa dạng các loại h́nh như sách, báo – tạp chí, bản đồ, luận án, đề tài nghiên cứu khoa học, tài liệu điện tử,…Biên mục là một bộ phận của quá tŕnh kiểm soát thư mục, là toàn bộ các quá tŕnh có liên quan đến tổ chức các công cụ thư mục nói chung và mục lục nói riêng. Chính v́ tầm quan trọng của công tác biên mục nên từ trước đến nay, khâu công việc này luôn được chú trọng. Trong bối cảnh hiện nay, sự bùng nổ ứng dụng công nghệ thông tin và phát triển không ngừng của khoa học kĩ thuật đă ảnh hưởng sâu sắc đến mọi lĩnh vực của đời sống xă hội nói chung và công tác thông tin – thư viện nói riêng. Các thư viện và cơ quan thông tin ở Việt Nam đă xây dựng rất nhiều cơ sở dữ liệu, nhưng bước đầu chỉ phục vụ hoạt động tra cứu nội bộ, không có khả năng tích hợp, trao đổi. Bởi vậy, các thư viện và cơ quan thông tin gặp nhiều khó khăn trong chia sẻ nguồn lực thông tin và trao đổi quốc tế. Từ đó, việc chuẩn hóa hoạt động biên mục - cụ thể là thống nhất xây dựng mục lục đọc máy là vô cùng cần thiết.
    Công ty Giải pháp Phần mềm CMC (CMCSoft) là một thành viên của CMC Corp - tập đoàn ICT hàng đầu Việt Nam. Đến nay, với đội ngũ có tŕnh độ và giàu kinh nghiệm, CMCSoft đă trở thành nhà cung cấp phần mềm uy tín với thế mạnh là những sản phẩm, giải pháp và dịch vụ cho các lĩnh vực Tài chính, Ngân hàng, Bảo hiểm, Chính phủ, Giáo dục, Thông tin thư viện và Quản lư Doanh nghiệp. Đối với công tác Thông tin – Thư viện nói riêng, CMCSoft phát triển các giải pháp, phần mềm, thực hiện các dự án nhằm hỗ trợ các Thư viện Việt Nam thay đổi cách hoạt động từ truyền thống sang hiện đại nhằm nâng cao chất lượng quản trị cơ sở dữ liệu và phục vụ bạn đọc, đưa thư viện thực sự trở thành cánh cổng tri thức.
    Nhận thấy ư nghĩa, tầm quan trọng và tính cấp thiết của việc nghiên cứu công tác biên mục, em đă thực hiện đề tài tiểu luận: “Biên mục theo MARC tại công ty Giải pháp phần mềm CMC”.

    2. Mục đích nghiên cứu

    Thực hiện đề tài tiểu luận này, em mong muốn rút ra được một số nhận xét về khổ mẫu MARC, cũng như đề xuất nhằm hoàn thiện hơn công tác biên mục tại CMCSoft.

    3. Nhiệm vụ nghiên cứu

    - T́m hiểu biên mục theo MARC
    - Nghiên cứu công tác biên mục tại CMCSoft

    4. Đối tượng nghiên cứu

    Công tác biên mục tại CMCSoft

    5. Phương pháp nghiên cứu

    Trong quá tŕnh thực hiện đề tài tiểu luận, em đă áp dụng các phương pháp như: Phân tích tổng hợp tư liệu, thống kê,…
    Thực hiện đề tài liểu luận này, em đă nhận được sự hướng dẫn tận t́nh của Cô giáo hướng dẫn – Th.S Vũ Dương Thuư Ngà, cùng các anh, chị cán bộ nhân viên tại công ty Giải pháp phần mềm CMC. Nhân đây, em xin được bày tỏ ḷng cảm ơn sâu sắc đến Cô giáo Vũ Dương Thuư Ngà và các anh chị cán bộ nhân viên tại CMC.
    Mặc dù đă có cố gắng nhưng do điều kiện thời gian hạn chế, nguồn tài liệu chưa nhiều cùng với tŕnh độ bản thân có hạn nên tiểu luận không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được thầy cô và bạn bè góp ư để tiểu luận được hoàn thiện hơn.
    Hà Nội, ngày… tháng … năm 2010
    Sinh viên thực hiện
    Phạm Thị Thu Huyền
    Chương 1
    Giới thiệu về Công ty TNHH
    Giải pháp phần mềm CMC

    1.1 Giới thiệu chung
    1.1.1 Lịch sử h́nh thành và phát triển
    Được thành lập từ năm 1993, CMC đă trải qua hơn 16 năm phát triển và mở rộng để trở thành một trong những công ty CNTT-VT lớn mạnh hàng đầu Việt Nam với hơn 1.600 nhân viên.
    Hiện nay, hoạt động của CMC được chuyên biệt hóa và không ngừng mở rộng sang nhiều lĩnh vực nhưng luôn lấy CNTT-VT làm năng lực cốt lơi cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển thị trường. Để có được sự phát triển như ngày nay, CMC đă trải qua những cột mốc đáng nhớ, đánh dấu sự nỗ lực và phát triển qua từng thời kỳ.
    Năm 1991, với vốn đầu tư ban đầu là 50 triệu đồng, Trung tâm ADCOM thuộc Viện Công nghệ vi Điện tử, Viện nghiên cứu Công nghệ Quốc gia (tiền thân của CMC ngày nay) ra đời với mục đích ứng dụng CNTT trong tự động hóa, điều khiển và viễn thông.
    Năm 1993, trên cơ sở của Trung tâm ADCOM, Công ty TNHH HT&NT được thành lập với vốn điều lệ là 500 triệu đồng với chức năng sản xuất, lắp ráp, kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm điện tử và tin học, phát triển các giải pháp tin học ứng dụng với hai thành viên sáng lập ban đầu.
    Năm 1995, công ty TNHH HT&NT đổi tên thành Công ty TNHH Máy tính Truyền thông CMC.
    Năm 1996, CMC thành lập Pḥng Tích hợp Hệ thống (tiền thân của Công ty CMC SI ngày nay) nhằm cung cấp các thiết bị CNTT công nghệ cao, tư vấn xây dựng giải pháp, cung cấp giải pháp tổng thể cho hệ thống thông tin điện tử, cung cấp dịch vụ đào tạo và chuyển giao công nghệ... Đồng thời, CMC cũng thành lập Pḥng Phát triển Phần mềm (tiền thân của công ty CMC Soft ngày nay) để tập trung khai thác và cung cấp các dịch vụ, giải pháp phần mềm cho các doanh nghiệp, cơ quan và tổ chức trong và ngoài nước; đưa CNTT trở thành công cụ hữu hiệu nhằm nâng cao năng suất và cải tiến quy tŕnh làm việc cho khách hàng. CMC thành lập chi nhánh Công ty tại thành phố Hồ Chí Minh (CMC SG).
    Năm 1998, với sự tăng trưởng mạnh mẽ về quy mô và tính đa dạng của sản phẩm, dịch vụ trong các lĩnh vực mà CMC tham gia, trên cơ sở mở rộng Pḥng Tích hợp Hệ thống và Pḥng Phát triển Phần mềm, CMC thành lập Trung tâm Tích hợp Hệ thống CMC SI và Trung tâm Giải pháp Phần mềm CMC Soft.
    Năm 2006, CMC thực hiện tái cấu trúc công ty, trở thành một hệ thống các công ty thành viên liên kết chặt chẽ với nhau về mặt pháp lư, tài chính, nhân lực, thương hiệu, chiến lược phát triển... nhưng chuyên biệt hóa theo lĩnh vực ngành nghề để đảm bảo sự linh hoạt và sự tương trợ lẫn nhau theo thế chân kiềng. Trong đó, CMC là công ty mẹ, là công ty giữ vốn chủ sở hữu, đầu tư và định hướng chiến lược các hoạt động của các công ty thành viên. Việc tái cấu trúc và thiết lập mô h́nh tổ chức mới của CMC là bước đi chiến lược cho sự mở rộng, phát triển mạnh mẽ và bền vững của CMC trong thời gian tiếp theo. Tại thời điểm tái cấu trúc, CMC bao gồm 3 công ty thành viên hoạt động trong lĩnh vực CNTT:
    - Công ty Máy tính CMS
    - Công ty Tích hợp Hệ thống CMC
    - Công ty Giải pháp Phần mềm CMC
    Năm 2007, thực hiện cổ phần hóa công ty mẹ, CMC chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC với tên giao dịch tiếng Anh là CMC Corporation với 13 cổ đông sáng lập là các lănh đạo chủ chốt của công ty và của các công ty thành viên. Năm 2009, CMC được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp chứng nhận đầu tư thành lập Công ty TNHH CMC Blue France tại Pháp. CMC Blue France sẽ cung cấp các sản phẩm dịch vụ của CMC trên thị trường Pháp và châu Âu, đặc biệt là các dịch vụ thuê ngoài công nghệ thông tin và dịch vụ thuê ngoài tác nghiệp (ITO và BPO).
    Trên cơ sở xu hướng phát triển của CNTT-VT tại Việt Nam, trên thế giới cũng như tiềm năng của ngành CNTT-VT tại Việt Nam, CMC định hướng chiến lược phát triển từ năm 2009 đến năm 2012. Năm lĩnh vực kinh doanh chính trong các năm tới của CMC là: dịch vụ tích hợp hệ thống; thương mại và sản xuất các sản phẩm CNTT-VT; dịch vụ phần mềm (dịch vụ phần mềm nội địa và ITO); dịch vụ viễn thông và internet; kinh doanh điện tử (thương mại điện tử, BPO) sẽ đem lại sự phát triển bền vững và mạnh mẽ.
    Tính đến thời điểm này, Tập đoàn Công nghệ CMC hiện có 9 công ty thành viên, liên doanh liên kết hoạt động chủ yếu trong ngành CNTT và Viễn thông. Các công ty này có sự thống nhất cao về chiến lược, mục tiêu phát triển và thương hiệu nhưng độc lập và linh hoạt trong các hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong đó, CMCSoft là đơn vị chiến lược của tập đoàn CMC trong nghiên cứu, phát triển và cung cấp các sản phẩm, giải pháp, dịch vụ phần mềm. CMCSoft là nhà cung cấp phần mềm uy tín với thế mạnh là những sản phẩm, giải pháp và dịch vụ cho các lĩnh vực Tài chính, Ngân hàng, Bảo hiểm, Viễn thông, Chính phủ, Giáo dục, Thông tin thư viện và Quản lư Doanh nghiệp.

    1.1.2 Sứ mệnh
    CMCSoft là đơn vị chiến lược của tập đoàn CMC trong nghiên cứu, phát triển và cung cấp các sản phẩm, giải pháp, dịch vụ phần mềm. CMCSoft là nhà cung cấp phần mềm uy tín với thế mạnh là những sản phẩm, giải pháp và dịch vụ cho các lĩnh vực Tài chính, Ngân hàng, Bảo hiểm, Viễn thông, Chính phủ, Giáo dục, Thông tin thư viện và Quản lư Doanh nghiệp; với vị thế trên thị trường:
    - Là một trong những mảng hoạt động CMC đặt trọng tâm phát triển trong các năm tới;
    - Top 2 công ty phần mềm hàng đầu Việt Nam;
    - Công ty phần mềm có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam;
    - Dẫn đầu thị trường phần mềm đóng gói trong lĩnh vực giáo dục, quản lư thông tin doanh nghiệp;
    - Một trong số ít doanh nghiệp Việt Nam có các sản phẩm tự nghiên cứu và phát triển mạnh về công nghệ và ứng dụng đang được rộng răi khách hàng tin dùng.
    1.2 Ứng dụng chuyên ngành Thông tin – Thư viện tại CMC
    1.2.1 Các giải pháp và phần mềm thư viện
     Giải pháp trung tâm học liệu LRC
    Giải pháp iLib.LRC là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho chương tŕnh đào tạo của một nhà trường bằng việc cung cấp các dịch vụ tham khảo, hướng dẫn, các tài liệu in ấn, tài liệu không in ấn, các chỉ dẫn thư mục máy tính, thiết bị nghe nh́n, toàn văn CD-ROM, CSDL trực tuyến, truy cập từ xa.
    Vai tṛ của iLib.LRC như một trung tâm tư vấn về thông tin: xác định nhu cầu, yêu cầu của khoá học, khả năng của sinh viên, qua đó có thể cung cấp tài liệu phù hợp. Có thể nói iLib.LRC là một tổ hợp các thành tố hạ tầng cơ cở hiện đại, nguồn dữ liệu đa dạng cùng phương thức phục vụ hoàn toàn mở.
     Phần mềm Thư viện Điện tử tích hợp iLib
    Giải pháp Thư viện Điện tử iLib là một hệ thống thư viện tích hợp với các module được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu của các thư viện trong nước, từ các thư viện công cộng, thư viện các trường đại học, thư viện chuyên ngành đến các trung tâm thông tin trong toàn quốc.
     Phần mềm Thư viện Số - iLib.Di
    Trong xu thế phát triển mạnh mẽ của CNTT và ảnh hưởng sâu rộng của mạng thông tin toàn cầu Internet, vai tṛ quản lư và cung cấp thông tin của các thư viện là vô cùng quan trọng. V́ vậy, phần mềm thư viện số iLib.Di của CMCSoft ra đời đă đáp ứng được những nhu cầu về thư viện số, thông tin số.
     Phần mềm Quản lư Thư viện quy mô vừa - iLib.Me
    Lib.Me mà tiền thân là phần mềm Smilib – giải pháp thư viện điện tử áp dụng cho mô h́nh thư viện quy mô vừa. Chức năng sản phẩm đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của một thư viện hiện đại, bên cạnh đó kế thừa các nghiệp vụ truyền thống, và các đặc thù của thư viện Việt Nam.
     Phần mềm Xuất bản Thông tin - iLib.CDPub
    iLib.CDPub là giải pháp phần mềm dành cho nhà cung cấp dịch vụ thông tin và thư viện thư mục nhằm phục vụ bạn đọc/ khách hàng từ xa không có điều kiện đến khai thác và sử dụng tài nguyên tại thư viện hay cơ quan thông tin. Phần mềm iLib.CDPub giúp tạo ra các sản phẩm thông tin được đóng gói trên đĩa CD-ROM dưới dạng phần mềm và có thể hoạt động trên máy tính đơn lẻ để bạn đọc/ khách hàng tra cứu và khai thác thông tin tại nhà mà không cần có bất kỳ sự kết nối nào tới máy chủ của nhà cung cấp dịch vụ thông tin.
     Phần mềm Mục lục liên hợp - iLib.UC
    iLib.UC ra đời nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu liên kết, chia sẻ nguồn tài nguyên thông tin trong nước, từ các thư viện công cộng, thư viện các trường đại học, thư viện chuyên ngành đến các trung tâm thông tin, nó đặc biệt có ư nghĩa đối với các hệ thống thông tin ngành và quốc gia. “”
    1.2.2 Công tác biên mục
    • Mục tiêu:
    • Hoàn thiện các biểu ghi theo chuẩn
    • Chuẩn hóa các trường, nhất là trường các tác giả
    • Cải thiện việc xử lư các tác phẩm nhiều tập
    • Thanh lọc catalo bằng cách loại bỏ các biểu ghi trùng lặp trong catalog tập thể của Mạng thư viện và xóa bỏ một vài kiểu phiếu (phiếu chỉ chỗ, phiếu mẫu...)
    • Quy tắc:
    • Quy tắc biên mục: KIDS online, phiên bản tiếng Pháp và tiếng Đức
    • Định dạng biên mục: KIDS online, phiên bản tiếng Pháp và tiếng Đức
    • Sổ tay hướng dẫn sử dụng: Lehrgang online, phiên bản tiếng Pháp và tiếng Đức
















    Chương 2
    T́m hiểu biên mục MARC21

    2.1 Khái niệm, chức năng và thành phần

    Thế kỷ XX, tin học bắt đầu được úng dụng vào hoạt động thư viện. Việc ứng dụng tin học hoá đă làm cho tính chất nghề thư viện có nhiều thay đổi, trong đó công tác lưu trữ thông tin được gắn liền với công tác thông tin thư mục và biên mục được tự động hoá. Việc biên mục tự động sử dụng một phần mềm tư liệu hoặc phân hệ biên mục của phần mềm tích hợp quản trị thư viện để tạo lập các biểu ghi cho một CSDL thư mục và tạo ra các mục lục thích hợp. Tuy nhiên, các chương tŕnh không thể tự đọc được các phiếu biên mục đă được nhập vào máy tính. Do vậy cần có một phương tiện trung gian để chương tŕnh có thể hiểu được thông tin trên các phiếu được nhập máy. Biên mục đọc máy đă ra đời và thực hiện chức năng này. Năm 1996, biên mục đọc máy xuất hiện với khổ mẫu MARC đầu tiên của Thư viện Quốc hội Mỹ.
    MARC là từ viết tắt thuật ngữ tiếng Anh: “Machine readable cataloguing”. Thuật ngữ này có nghĩa là “biên mục có thể đọc bằng máy”. Khổ mẫu MARC 21 là chuẩn để tŕnh bày và trao đổi thông tin thư mục và những thông tin liên quan dưới dạng máy tính đọc được (machine-readable). Nó là khổ mẫu trao đổi, được thiết kế để cung cấp các đặc tả kỹ thuật cho việc trao đổi thông tin thư mục và thông tin liên quan khác giữa các hệ thống. Với thư cách một khổ mẫu trao đổi, MARC 21 không áp đặt những chuẩn lưu trữ dữ liệu bên trong hệ thống và chuẩn tŕnh bày dữ liệu (display format). Việc tŕnh bày dữ liệu là quy định riêng của từng hệ thống riêng biệt sử dụng khổ mẫu MARC 21.
    Khổ mẫu MARC21 được chính thức ra đời năm 1997, là bước phát triển tiếp theo khổ mẫu MARC của Thư viện Quốc Hội Mỹ. Năm 1964, bản ghi chi tiết của khổ mẫu cho một biểu ghi thư mục được đưa ra, đó chính là MARC I. Đầu năm 1968, MARC I được hoàn thiện gọi là MARC II (hay c̣n gọi là LC MARC). MARC II sử dụng các trường tương ứng theo quy tắc biên mục Anh - Mỹ (AACR2). Ngay sau khi ra đời, khổ mẫu này thu hút được sự quan tâm chú ư của các tổ chức cũng như thư viện của các quốc gia trên thế giới. Khổ mẫu MARC trở thành một tiêu chuẩn quốc tế dưới sự bảo trợ của các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO. MARC II không ngừng được hoàn thiện, lúc đầu nó là khổ mẫu biên mục dành cho dữ liệu thư mục, cung cấp những thông tin về bản thân tài liệu, những thông tin mô tả tài liệu, những thông tin cần thiết nhất của tài liệu, được thể hiện qua công tác biên mục, xử lư trực tiếp tài liệu. Cuối những năm 1970, khổ mẫu MARC cho tác giả ra đời, đó là bước phát triển và cải tiến mới của MARC, cung cấp các thông tin liên quan về các điểm truy cập tự động chủ đề và tên tác giả sau khi các biểu ghi chính đă được thiết lập. Đầu những năm 80. MARC II tiếp tục được mở rộng với sự ra đời của 3 loại khổ mẫu. Các khổ mẫu này có khả năng tích hợp với nhau và tích hợp trực tiếp với khổ mẫu MARC thư mục. Do đó Thư viện Quốc hội Mỹ đă tích hợp các khổ mẫu MARC để sử dụng chung cho tất cả các tài liệu khác nhau. Đến năm 1993, khổ mẫu MARC tích hợp được đưa ra ứng dụng. Đầu những năm 90, Thư viện Quốc hội Mỹ và Thư viện Quốc gia Canada đă nghiên cứu để xây dựng một khổ mẫu mới lấy tên là MARC 21. Năm 1997, MARC 21 ra đời trên cơ sở kết hợp hai khổ mẫu USMARC và CANMARC. MARC 21 là sự hoàn thiện của MARC II, do vậy nó kế thừa và phát huy cấu trúc của MARC II.
    MARC 21 bao gồm 5 thành phần hoàn chỉnh hỗ trợ và bổ sung lẫn nhau để hoàn chỉnh việc biên mục và kiểm soát dữ liệu thư mục. Khổ mẫu này c̣n mang nhiều yếu tố đặc trưng quốc gia (Mỹ). 5 thành phần đó là:
    - MARC 21 Format for Authory Data: Khổ mẫu MARC 21 cho dữ liệu tác giả.
    - MARC 21 Format for Bibliographic Data: Khổ mẫu MARC 21 cho dữ liệu thư mục.
    - MARC 21 Format for Classification for Data: Khổ mẫu MARC 21 cho dữ liệu phân loại.
    - MARC 21 Format for Communty Informstion: Khổ mẫu MARC 21 cho thông tin cộng đồng.
    - MARC 21 Format for Holdings Data: Khổ mẫu MARC 21 cho dữ liệu về vốn tư liệu.
    MARC 21 không ngừng mở rộng phạm vi ứng dụng và liên kết. Trong đó, khổ mẫu thư mục MARC 21 giữ vai tṛ chủ đạo, với một cấu trúc hoàn thiện, có những ưu điểm và đặc điểm nổi bật, v́ vậy nó thu hút được sự quan tâm của ngành thư viện thế giới nói chung và các thư viện Việt Nam nói riêng. Khổ mẫu MARC là công cụ không thể thiếu của quá tŕnh biên mục tự động, cho phép các thư viện chuẩn hoá các dữ liệu biên mục, tích hợp trao dổi dữ liệu, mở rộng các phương thức tiếp cận và tra t́m tài liệu thuận tiện.

    2.2 Phạm vi áp dụng và các loại biểu ghi xử lư của khổ mẫu thư mục MARC 21


    Khổ mẫu MARC 21 cho dữ liệu thư mục được thiết kế để làm một công cụ chứa thông tin thư mục về các tài liệu văn bản được in và bản thảo, tệp tin, bản đồ, bản nhạc, xuất bản phẩm nhiều kỳ, tài liệu nghe nh́n và các tài liệu hỗn hợp. Dữ liệu thư mục thông thường bao gồm nhan đề, chủ đề, chú giải, dữ liệu về xuất bản, thông tin mô tả vật lư của đối tượng. Khổ mẫu thư mục chứa các yếu tố dữ liệu cho các loại h́nh tài liệu sau:
    - Sách (BK) - sử dụng cho các tài liệu văn bản được in, bản thảo và các tài liệu vi h́nh có bản chất chuyên khảo.
    - Xuất bản phẩm nhiều kỳ (SE) - sử dụng cho tài liệu văn bản được in, bản thảo và các tài liệu vi h́nh mà nó được sử dụng ở dạng từng phần với phương thức xuất bản lặp lại (như ấn phẩm định kỳ, báo, niên giám,...).
    - Tệp tin (CF) - sử dụng cho phần mềm máy tính, dữ liệu số, các tài liệu đa phương tiện định hướng sử dụng bằng máy tính, hệ thống hoặc dịch vụ trực tuyến. Các loại nguồn tin điện tử khác được mă hoá theo khía cạnh quan trọng nhất của chúng. Tài liệu có thể có bản chất chuyên khảo hoặc xuất bản nhiều kỳ.
    - Bản đồ (MP) - sử dụng cho tài liệu bản đồ được in, bản thảo và vi h́nh, bao gồm tập bản đồ, bản đồ riêng lẻ và bản đồ h́nh cầu. Tài liệu có thể có bản chất chuyên khảo hoặc xuất bản nhiều kỳ.
    - Âm nhạc (MU) - sử dụng cho bản nhạc được in, bản thảo và vi h́nh cũng như nhạc ghi âm và những tài liệu ghi âm không phải nhạc khác. Tài liệu có thể có bản chất chuyên khảo hoặc xuất bản nhiều kỳ.
    - Tài liệu nh́n (VM) - sử dụng cho những loại tài liệu chiếu h́nh, không chiếu h́nh, đồ hoạ hai chiều, vật phẩm nhân tạo hoặc các đối tượng gặp trong tự nhiên ba chiều, các bộ tài liệu. Tài liệu có thể có bản chất chuyên khảo hoặc xuất bản nhiều kỳ.
    - Tài liệu hỗn hợp (MX) - sử dụng chủ yếu cho những sưu tập lưu trữ và bản thảo của hỗn hợp các dạng tài liệu. Tài liệu có thể có bản chất chuyên khảo hoặc xuất bản nhiều kỳ. (Ghi chú: trước năm 1994, tài liệu hỗn hợp (MX) được tham chiếu như là tài liệu lưu trữ và bản thảo (AM)).
    Các loại biểu ghi xử lư:
    - Tài liệu ngôn ngữ
    - Bản thảo tài liệu ngôn ngữ
    - Tệp tin
    - Tài liệu bản đồ
    - Bản thảo tài liệu bản đồ
    - Bản nhạc có chú giải
    - Bản thảo bản nhạc
    - Ghi âm không phải âm nhạc
    - Ghi âm âm nhạc
    - Tài liệu chiếu h́nh
    - Đồ hoạ không chiếu hai chiều
    - Vật phẩm nhân tạo ba chiều và đối tượng tự nhiên
    - Bộ tài liệu
    - Tài liệu hỗn hợp
    - Tài liệu vi h́nh, bất kể là dạng bản gốc hoặc sao, không được xác định là một loại biểu ghi đặc thù. Khía cạnh vi h́nh chỉ có tính chất thứ cấp đối với loại tài liệu của đối tượng gốc (thí dụ dạng sách,..) từ đó tạo ra tài liệu vi h́nh. Điều này cũng áp dụng tương tự với một số loại tệp tin mà ở đó khía cạnh tệp tin chỉ là thứ cấp; tuy nhiên, một số dạng nguồn tin điện tử sẽ được gán mă đúng ở dạng tệp tin.

    2.3 Cấu trúc biểu ghi và các trường cơ bản

    Một biểu ghi MARC 21 gồm 3 phần chính: Đầu biểu, danh mục, các trường. Cụ thể như sau:
    Đầu biểu (Leader)
    Đầu biểu của một biểu ghi MARC 21 gồm các phần tử cho phép chương tŕnh xử lư các phần c̣n lại của biểu ghi (Thư mục, các trường…). Đầu biểu là một chuỗi liên tục gồm 24 kư tự được quy định những chức năng riêng biệt, để từ đó máy tính nhận dạng và xử lư biểu ghi. Chuỗi kư tự này đứng đầu tiên trong dăy kư tự mă hoá biểu ghi của máy tính, tiếp đó là thư mục, cuối cùng là dữ liệu thư mục.
    Danh mục (Directory)
    Danh mục của một biểu ghi thư mục MARC 21 là một chuỗi mục có độ dài cố dịnh theo ngay sau đầu biểu dể xác định nội dung của biểu ghi. Danh mục được tạo ra bởi máy tính, căn cứ vào biểu ghi thư mục, cho thấy trong biểu ghi thư mục bao gồm các nhăn trường nào, vị trí bắt đầu của trường, độ dài của trường. Danh mục chỉ được sử dụng bởi người lập tŕnh máy tính, nội dung của danh mục được mă hoá bằng chữ số.
    Các trường
    Mỗi biểu ghi của khổ mẫu MARC 21 bao gồm các trường, ngoài các trường dành cho các yếu tố mô tả thư mục theo AACR2 như nhan đề, thông tin trách nhiệm, thông tin xuất bản, tùng thư, đặc trưng số lượng,… c̣n có các trường dành cho đề mục chủ đề, kư hiệu phân loại… Các trường này có thể chia nhỏ thành các trường con. Trong biểu ghi của MARC 21 mỗi trường được biểu thị bằng một nhăn trường gồm 3 chữ số.
    Khổ mẫu MARc 21 có khoảng trên 200 trường, phân thành từng khối trường tuỳ vào chức năng.
    0XX : Thông tin kiểm soát, định danh, chỉ số phân loại,v.v.
    1XX : Tiêu đề mô tả chính
    2XX : Nhan đề và thông tin liên quan đến nhan đề (nhan đề, lần xuất bản, thông tin về in ấn)
    3XX : Mô tả vật lư, v.v.
    4XX : Thông tin về tùng thư
    5XX : Phụ chú
    6XX : Các tiêu đề mô tả theo chủ đề
    7XX : Tiêu đề bổ sung, không phải chủ đề hoặc tùng thư; trường liên kết
    8XX : Tiêu đề tùng thư bổ sung, sưu tập, v.v.
    9XX : Thông tin nội bộ

    Chương 3
    Biên mục theo MARC tại công ty CMC

    3.1 Mẫu của phiếu thư mục

    Mẫu phiếu chung :








    Ví dụ:


    Vùng thông tin (Bloc) a = Mă gọi
    Phần lớn các trường hợp, mă gọi xuất hiện trên cao, bên trái của phiếu. Tuy nhiên đôi lúc c̣n có các trương hợp ngoại lệ như: Mă gọi xuất hiện phía trên, bên phải; Mă gọi xuất hiện phía dưới bên phải; hoặc phiếu không có mă gọi.
    Vùng thông tin (Bloc) b = Thông tin nổi bật (tác giả chính-vedette)
    Có 3 trường hợp: Tác giả chính là 1 tác giả cá nhân ; Tác giả chính là 1 tác giả tập thể ; Tác giả chính là 1 tiêu đề phân loại (lịch sử, khoa học viễn tưởng, địa lư… )
    Vùng thông tin (Bloc) c = Nhan đề
    Vùng thông tin này chứa: 1 hay nhiều nhan đề; 1 hay nhiều phụ đề; 1 hay nhiều nhan đề gốc; các ghi chú về tác giả phụ; các ghi chú về xuất bản; các ghi chú minh hoạ; các ghi chú luận văn, luận án; ghi chú về vai tṛ chính khi có 2 hoặc 3 tác giả trở lên.
    Vùng thông tin (Bloc) d = Nơi xuất bản và thông tin vật lư
    Vùng thông tin này chứa các thông tin:
    a) nơi xuất bản
    b) nhà xuất bản
    c) ngày, năm xuất bản
    d) số trang
    e) minh họa
    f) khổ cỡ của tác phẩm
    Vùng thông tin (Bloc) e = Tùng thư
    Vùng thông tin e chứa các thông tin sau:
    a) nhan đề của bộ sưu tập
    b) danh sách số tập trong bộ sưu tập
    Các thông tin này thường xuất hiện trong các dấu ngoặc đơn tṛn « (…) »; và thi thoảng trong giữa các dấu "="
    Vùng thông tin (Bloc) f = Thư mục
    Vùng thông tin này chứa các ghi chú như là:
    • Bibliogr.
    • Bibliogr. pp. 63-64
    • Index
    • Autorenregister
    • etc.
    Các thông tin này luôn luôn xuất hiện trong các dấu ngoặc đơn tṛn.
    Vùng thông tin (Bloc) g = Chủ đề
    Vùng thông tin này chứa :
    • không, một hoặc nhiều chủ đề
    • các số được đánh dấu 1), 2) etc.
    Các chủ đề c̣n xuất hiện trong các trường marc 600 và 650.
    3.2 Quy tŕnh biên mục
    3.2.1 Các vấn đề chung
    Biểu ghi sẽ phải được bổ sung và chuẩn hoá, xuất phát từ ảnh của phiếu, từ nội dung text đă nhập từ phiếu, từ các trường MARC có sẵn. Tuân thủ theo các quy tắc sau :
    a) Cách nhập các thông tin trong phiếu:
    Các từ viết tắt : nhập nguyên xi các từ viết tắt, không phát triển thêm
    Ví dụ:


    Trong phiếu là "d. Ital. d. u." : Nhập nguyên.

    b) Các dấu ngoặc đơn vuông trong vùng ISBD : Nhập nguyên
    Ví dụ :


    c) Chữ gạch chân bên dưới : bỏ qua không nhập các dấu gạch chân

    Ví dụ :



    d) Các dấu biên mục : bỏ qua không nhập
    Ví dụ : "Paris, Maspero, 1978. " được nhập là: 260 $a Paris $b Maspero $c 1978









    3.2.2 Các trường
    3.2.2.1 Trường FMT
    Vùng FMT được mặc định là BK. Hăy để nguyên xi trừ phi có hướng dẫn bằng văn bản
    3.2.2.2 Trường IMG
    Để nguyên, không thay đổi.
    3.2.2.3 Trường LDR
    Để nguyên, không thay đổi.
    3.2.2.4 Trường 008 – ngày, năm xuất bản
    Ví dụ :Năm đơn giản (1921): Mă « s » đă được đặt từ trước; năm đă được tự đông đặt từ 260 $c
    Năm kép (1933-1935): sẽ phải được nhập thủ công theo định dạng : m 1910 1920
    Không có năm xuất bản : nhập "nuuuu"

    3.2.2.5 Trường 008 – mă nước
    Chỉ nhập mă nước đối với các tác phẩm có xuất xứ từ các nước sau :
    Mă nước (Mă xuất xứ) :

    Pháp-France fr
    Đức-Allemagne gw
    Luxembourg lu
    Anh-Angleterre xxk
    Mỹ-USA xxu
    Thụy Sỹ-Suisse sz
    Bỉ-Belgique be
    Tây Ban Nha-Espagne sp
    Ư-Italie it
    Canada xxc
    Trong trường hợp không xác định được, hăy để mă xx.


    3.2.2.6 Trường 008 – ngôn ngữ
    Nhập mă ngôn ngữ theo chuẩn.
    3.2.2.7 Trường 019 = ghi chú nội bộ
    Khi biên mục, nhập vào trường 019 với nội dung sau:
    19 _ $a Recatalogage Fonds général BnL $5 2010
    3.2.2.8 Trường 020 = ISBN
    Mở trường 020 _ _ $a và nhập dữ liệu theo chuẩn ISBN này vào, nhập cả các dấu gạch ngang « - » nếu dấu này xuất hiện trên phiếu
    3.2.2.9 Trường 040 = nguồn gốc biên mục
    Để nguyên, không thay đổi.
    3.2.2.10 Trường 041 = mă ngôn ngữ
    Mă ngôn ngữ được nhạp trong các trường hợp sau :
    • tác phẩm dịch
    • Tác phẩm có nhiều ngôn ngữ
    3.2.2.11 Trường 044 = tác phẩm có nguồn gốc từ nhiều nước khác nhau
    Không nhập trường này
    3.2.2.12 Trường 072 = mă chủ đề-code sujet
    Các biểu ghi phải được nhập mă chủ đề. Chọn mă chủ đề theo nội dung của nhan đề hoặc theo chủ đề chính. Ngôn ngữ gốc của tác phẩm là yếu tố chính quyết định để xác định mă chủ đề.




    MĂ NGHĨA TIẾNG VIỆT
    ag Nông-Lâm-Ngư nghiệp
    al Ngôn ngữ và Văn học Đức
    am Nghề thủ công mỹ nghệ
    an Ngôn ngữ và Văn học Anglo-Xaxong
    ar Khảo cổ học
    as Chiêm tinh học
    at Kiến trúc
    ba Mỹ thuật
    bi Sinh học
    bo Thực vật học
    bt Thư viện, văn thư lưu trữ
    bu Ngôn ngữ và Văn học Bulgari
    ca Ngôn ngữ và Văn học Catalonia (Vùng đất của TBN)
    ch Hóa học
    ci Phim ảnh, Phát thanh & Truyền H́nh
    di Ngôn ngữ và Văn học các loại
    dr Luật, Hành chính
    er Thần học, bí truyền học (chiêm tinh, ngoại cảm, ảo thuật, siêu tâm lư)
    es Ngôn ngữ và Văn học Tây ban Nha
    et Dan toc hoc
    eu Ngôn ngữ và Văn học xứ Basque (Vùng đất nằm giữa TBN và Pháp)
    ev Sinh thái học và bảo vệ môi trường
    fr Ngôn ngữ và Văn học Pháp
    ge Tổng quát (bách khoa toàn thư, các tác phẩm không được xếp loại)
    gl Ngôn ngữ và Văn học vùng Galice
    go Địa lư (+du lịch)
    gr Ngôn ngữ và Văn học (+ Hy lạp hiện đại)
    ha Lịch sử (tiền sử, đồ đá)
    hg Lịch sử (tổng quát)
    hm Lịch sử (trung đại)
    hs Lịch sử (khoa học phụ trợ)
    ht Lịch sử (Hiện đại)
    if Tin học
    in Khoa học kỹ thuật
    it Ngôn ngữ và Văn học Ư
    it Ngôn ngữ và Văn học Ư
    je Thể thao, tṛ chơi
    la Ngôn ngữ và Văn học Latinh
    lc Văn học tổng quát và VH so sánh
    lg Ngôn ngữ, Triết học
    lu Ngôn ngữ và Văn học Luxembourg (thổ ngữ, phương ngữ)
    ma Toán học
    me Y học
    mi Khoa học quân sự
    mt Nghề thủ công mỹ nghệ
    mu Âm nhạc, nghiên cứu âm nhạc
    ne Ngôn ngữ và văn học Hà lan
    or Ngôn ngữ và văn học Phương đông
    pa Dược học
    pe Sư phạm
    ph Triết học
    po Ngôn ngữ và văn học Bồ Đào Nha
    ps Tâm lư học, phân tích tâm lư (Tâm thần học ?)
    py Vật lư
    rh Ngôn ngữ và văn học romanches (1 trong 4 tiếng chính thức của Thụy sỹ)
    ro Ngôn ngữ và văn học Lă mă
    ru Ngôn ngữ và văn học Nga và Slavơ
    sc Ngôn ngữ và văn học các nước Bắc Âu
    se Khoa học kinh tế
    sg Khoa học tổng quát (chung)
    sm Ngôn ngữ và văn học Do thái
    so Xă hội học
    sp Khoa học chính trị
    ss Khoa học xă hội
    st Khoa học trái đất
    td Hát kịch và khiêu vũ
    th Thần học (+ lịch sử nhà thờ và các tôn giáo)
    ur Đô thị học và quy hoạch lănh thổ
    wa Ngôn ngữ và văn học vùng Wallonnie (vùng nói tiếng Pháp của Bỉ)
    Yi Ngôn ngữ và văn học yiddish (Tiếng Đức cổ của người Do thái)
    Zo Động vật học

    3.2.2.13 Trường 100 = tác giả chính



    Tác giả chính được nhập vào biểu ghi theo cách :
    • phân tích phiếu, vùng thông tin b, để xác định liệu có thông tin là tác giả chính hay không.
    • sửa trường MARC 700 thành 100
    • chuẩn hóa trường 100
    3.2.2.14 Trường 245 = Tiêu đề và ghi chú vai tṛ-responsability (tác giả)
    Mạo từ phải đẻ trong ngoặc kép: <<…>>
    a) $a
    Nếu $a đă có thông tin về tác giả, chỉnh sửa và kiểm soát chất lượng nội dung theo chuẩn.
    Nếu $a chưa có thông tin về tác giả, hăy tạo ra trường $a rồi nhập vào thông tin từ vùng c (chỉ nhập nhan đề đầu tiên).
    b) $b
    Nh́n chung tất cả các thông tin phụ đề đầu tiên (sub-title) đều phải nhập vào $b.
    c) $c
    Ta phải tạo ra 1 trường $c để ghi chú về vai tṛ chính-responsabilité principale
    (tác giả cá nhân hay tập thể), bằng cách nhập vào thông tin về tác giả chính từ vùng b (Tên rồi đến Họ) hoặc theo các trường hợp nhập ghi chú về vai tṛ (responsability) đối với trường hợp có « 2 hoặc 3 tác giả » xuất hiện ở đầu vùng thông tin c.
    Sau đó nhập dấu ";" và nhập các ghi chú về vai tṛ phụ có trong vùng thông tin c.
    Trong trường hợp chưa xác định được rơ, bỏ qua và không tạo trường $c, thay vào đó, ta cho các thông tin không xác định được này vào trường 500.
    3.2.2.15 Trương 250 = ghi chú xuất bản
    Nhập thông tin xuất bản từ vùng thông tin c. Ví dụ :






    Sẽ nhập là: 250 $a Abdruck der 1.Ausg. von 1657. Mit Hinzufügung des 6. Buches nach d. 2. Ausg. von 1675
    3.2.2.16 Trường 260 = nơi xuất bản
    Nhập thông tin về nơi xuất bản từ vùng thông tin d.
    3.2.2.17 Trường 300 = thông tin địa lư
    Nhập thông tin địa lư này từ vùng thông tin d.
    Ví dụ : 300 $a … $b … $c …




     300 $a XII-305 p. $b ill. 1 pl. $c 4°




     300 $a 194 p. $c 8°
    Ghi chú: Nếu không có thông tin về số trang, nhập "1 vol."
    3.2.2.18 Trường 490 = ghi chú về tùng thư (bộ sưu tập)
    Nhập thông tin về thùng thư này từ vùng thông tin e. Không nhập các dấu ngoặc đơn tṛn.
    Ví dụ:


     490 $a Etudes démographiques $v No 28 $w 36958

    3.2.2.19 Trường 500 = Ghi chú (chú thích)
    Tất cả các loại thông tin trong phiếu mà không biết nhập vào trường nào th́ nhập nguyên các thông tin đó vào trường 500.
    Ví dụ:


     500 $a Angeb. : 1. Benedictus Sanctus: Sanct.mi Patris nostri Benedicti regula…Coloniae Agrippinae 1649

    3.2.2.20 Trường 504 = ghi chú về thư mục bibliographie và index
    Nhập thông tin liên quan từ vùng thông tin F.
    Khi nhập, loại bỏ các dấu ngoặc đơn.
    Ví dụ:


     504 $a References: pp. 61-63
    3.2.2.21 Trường 509 = Nhan đề gốc
    Mạo từ đầu tiên (article initial) cho vào trong dấu ngoặc kép: <<…>>
    Nếu thông tin về nhan đề gốc có trong vùng thông tin c, hăy nhập vào trường 509 $t. Ví dụ:



     509 $t Daiyon-kampycki
    3.2.2.22 Trường 520 = OCR (thông tin text) của phiếu
    Nhập nguyên.
    3.2.2.23 Vùng 600k và 650k = các chủ đề
    a) Các trường 600 K et 650 K này đă tồn tại sẵn, hăy để nguyên.
    b) Tạo ra các trường 600 K
    Phân tích phiếu: xác định xem có 1 hay nhiều tên của các nhân vật có chữ cái đầu tiên được gạch phía dưới,
    ở trong phần nhan đề và phụ đề. Nếu xác định hiển nhiên được đó là các tác giả nhân
    vật (personnes matières), th́ hăy tạo ra hoặc củng cố trường 600 K _ $a, cụ thể là :
    • hoặc, nếu trường 600 K đă có sẵn, hăy để trường đó nguyên xi
    • hoặc là tạo ra 1 trường 600 K bằng cách chỉnh sửa trường 719 đă có sẵn
    3.2.2.24 Trường 690 KR
    Theo nguyên tắc th́ không có trường 690 KR nào hết trong các dữ liệu cần xử lư, bởi v́ trường này được dành cho các phiếu chỉ chỗ.
    3.2.2.25 Trường 691 KN
    Giữ nguyên không thay đổi.

    3.2.2.26 Trường 700 / 710 = tác giả phụ, tác giả bổ sung
    • phân tích phiếu
    • đối với tác giả thứ 2 và thứ 3, tạo 1 trường 700 (trường 700 có thể đă tồn tại trước đó)
    • đối với mỗi tác giả cá nhân được tŕnh bày trong vùng thông tin C như là tác giả phụ, nhà xuât bản, biên dịch, viết lời tựa hăy tạo ra 1 vùng 700 (trường 700 hoặc 709 có thể đă tồn tại trước đó)
    • chuẩn hóa trường 700 bằng phím CTRL F3 (xem chỉ dẫn của trường 100)
    • đối với tác giả tập thể được tŕnh bày nổi bật trong vùng thông tin B, hăy sửa trường 700 hoặc 719 có sẵn (nếu có).
    • chuẩn hóa trường bằng cách nhấn tổ hợp phím CTRL F3 (xem chỉ dẫn của vùng 100)
    • đối với các kiểu tác giả tập thể khác xuất hiện trong vùng thông tin C, các bạn không phải làm ǵ cả; các tác giả tập thể này sẽ chỉ xuất hiện trong trường 245 $c.
    • đối với tác giả tập thể- nhà xuất bản được tŕnh bày trong vùng thông tin D, các bạn không phải làm ǵ ; các tác giả tập thể này chỉ xuất hiện trong trường 260 $b
    • khi hoàn thành, nếu có hăy loại bỏ các trường 700 và 719

    Ví dụ :



    2 tác giả:
    100 $a Adamczewski, Henri
    700 $a Keen, F.
    3.2.2.27 Trường 730 = Nhan đề đồng nhất
    Từ các thông tin trong vùng B và C, tạo ra 1 vùng 730 cho các tác phẩm kinh điển. Nếu nhan đề có mạo từ, cần để mạo từ trong dấu nháy kép << >>
    3.2.2.28 Vùng 773 = (nguồn trích)
    Giữ nguyên, không thay đổi
    3.2.2.29 Vùng 856
    Để nguyên, không thay đổi.
    3.2.2.30 Vùng 906 = Nhận dạng mẫu văn bản
    Tạo ra 1 trường 906 :
    • Từ các thông tin của vùng thông tin mini (giữa vùng B và C)
    • và/hoặc từ các thông tin của vùng C
    Chỉ định này chỉ áp dụng cho 2 loại văn bản : Thư tín và tác phẩm nghệ thuật.
    Ví dụ : Thư tín :



     906 _ _ $a Briefe = Correspondance

    Tác phẩm nghệ thuật:


     906 _ _ $a Werke = 0euvres
    3.2.2.31 Vùng 909 = Mă nội bộ (code local)
    Giữ nguyên không thay đổi.
    3.2.2.32 Vùng 930, 940, 941, 942
    Giữ nguyên không thay đổi.
    3.3 Biên mục các tài liệu đặc biệt
    3.3.1 Luận văn luận án
    Nhận biết một luận văn, luận án:
    Việc xác định đó là 1 luận văn là bắt đầu từ vùng C
    - Tạo ra 1 vùng 502 _ _ $a + với ghi chú luận văn, luận án y nguyên như nó đă xuất hiện trên phiếu.
    - Tạo ra 1 vùng 906 _ _ $a Hochschulschrift = Thèse/Mémoire
    Ví dụ:



     502 _ _ $a Diss: Philosophie:München
    906 _ _ $a Hochschulschrift = Thèse/Mémoire

    3.3.2 Sách bộ tập
    Phân biệt giữa việc biên mục đơn cấp và biên mục đa cấp :
     Biên mục đơn cấp
    a) Chọn biểu ghi/phiếu thư mục chính (notice bibliographique principale)
    Đó là biểu ghi đầu tiên, hoặc là biểu ghi có chứa nhiều phiếu phụ (phiếu mẫu) chuẩn; các bạn có thể nh́n thấy
    biểu ghi này ngay trong file HTML trong khi xem xét các trường PST.


    b) Thêm các trường mới vào biểu ghi
    • 260 $c năm xuất bản từ… đến… (bằng cách tổng hợp năm xuất bản của các tập)
    • 300 $a số lượng các tập, thông tin này có ở cuối vùng thông tin C
    • 505 Xem bên dưới

    c) Nhập các tập khác nhau vào các trường 505
    • Tạo ra 1 trường 505 cho mỗi tập đc liệt kê trên phiếu
    • Nhập nguyên xi các thông tin, bao gồm cả các dấu… có trên phiếu vào 505 $a
    Nếu nội dung tập có phân cấp từ 2 mức độ trở đi, ta sẽ xử lư như sau:



    505 _ _ $a Bd 3. Aufwachsen und Erziehung als Gegenstände verschiedener Wissenschaften
    505 _ _ $a Bd. 3, T. 1. Philosophie, Anthropologie, Biologie, Genetik, Medizin, Rechtswissenschaft, kybernetik. 1971
    505 _ _ $a Bd. 3, T. 2. Psychologie und Soziologie. 1971
    d) Hoàn thiện các phiếu mẫu (notices d'exemplaires) đă có trong biểu ghi thư mục (notice bibliographique) có các trường đă được nhập sẵn
    • Thêm 1 phân cấp nhỏ hơn sau mă gọi bằng 1 dấu gạch chéo, không có dấu cách:
    - Mă gọi trong LUX03: S.d.L.//Pédagogie:102
    - Mă gọi sau khi đă chỉnh sửa: S.d.L.//Pédagogie:102/3/1
    • Thêm 1 trường mô tả, luôn luôn phải theo kiểu: Vol. 3/1 (lúc nào cũng phải có từ "Vol.", ngay cả khi trên phiếu có các từ khác)
    • Thêm 1 trường "Niveau num 1": số đơn thuần có tác dụng phân loại (ví dụ: 3/1)

    e) Tạo ra các phiếu mẫu (notices d'exemplaires) cho các tập khác
    (bằng cách nhân đôi phiếu đó lên)
    f) Trong các phiếu thư mục (notices bibliographiques) khác, hủy bỏ các phiếu mẫu (notices d'exemplaires)
    g) Đánh dấu vào các phiếu thư mục (notices bibliographiques) khác
    Nhập vào vùng 909 K _ $r TODELETE-MULTIVOL

     Biên mục đa cấp
    a, Các thông tin chung
    • Nhập dữ liệu của phiếu vào trường 260
    • Không tạo trường 505
    b, Các phiếu phụ chứa thông tin các bộ tập
    • Nhập thông tin vào các trường theo các chỉ dẫn chuẩn
    • Nhập thông tin thủ công về thùng thư vào trường 490 $w
    • Kiểm tra các phiếu mẫu và chỉnh sửa chúng nếu cần

    3.3.3 Tập bản đồ (Atlas)
    Cách nhận biết tập bản đồ: Ta thấy từ « atlas » trong nha đề, trong các chủ đề hoặc trong các mă gọi.
    Ví dụ :



    Phương pháp biên mục: các tập bản đồ phải được biên mục nhờ có sự hỗ trợ của 1 công cụ biên mục đặc biệt « Atlas », ở đó các trường dưới đây đă được xác định trước:
    FMT = MP
    LDR = nem
    245 $h = Document cartographique
    906 $c CM Atlas
    FMT MP
    LDR -----nem--22-----4u-4500
    008 ------s---------------------------------
    040 |a LUX BINA
    072 7 |a go |2 LUX
    100 |a
    245 |a |h Document cartographique |b |c
    260 |a |b |c
    300 |a |b |c
    490 |a |v |i |w
    500 |a
    700 |a
    906 |c CM Atlas

    3.3.4 Phiếu hội nghị và triển lăm
    Tạo ra trường 913 (hội nghị và triển lăm), rồi từ các thông tin trong vùng thông tin và trong các chủ đề 650.
    Phiếu triển lăm:
    Ví dụ



    913 _ _
    • $a Ausstellung = Exposition
    • $b Năm triển lăm (Année de l'exposition)
    • $c nơi triển lăm
    $b et $c: chỉ nhập thông tin rơ ràng, dễ xác định và dễ đọc.

     913 _ _ $a Ausstellung = Exposition $b 1969 $c Innsbruck
    Hội nghị:
    Ví dụ:


    913 _ _
    • $a Tên hội nghị-Kongress = Congrès
    • $b Năm diễn ra hội nghị-Année du congrès
    • $c Nơi diễn ra hội nghị-Lieu du congrès
     913 _ _ $a Kongress = Congrès $b 1975 $c Paris












    Chương 4
    Một số nhận xét và đề xuất

    4.1 Nhận xét
    Khổ mẫu MARC cho phép máy tính sắp xếp và lựa chọn dữ liệu biên mục, có những thuận lợi như: cho phép người dùng truy cập thuận tiện các biểu ghi, in ra dữ liệu biên mục theo dạng thức khác nhau, sản xuất các thông báo sách mới, mục lục sách và các nhăn sách; ngoài ra có thể xây dựng các loại mục lục truy cập trực tuyến, và trao đổi các dữ liệu biên mục với các thư viện trên thế giới. Cấu trúc của MARc hiện đại, khả năng biên mục linh hoạt cho nhiều loại h́nh tài liệu, tích hợp với các khổ mẫu siêu dữ liệu, là khổ mẫu có nhiều ưu điểm và đă được sử dụng rộng răi trong ngành thư viện trên toàn thế giới.
    Về công tác biên mục tại công ty Giải pháp phần mềm CMC, để cho việc truy nhập được dễ dàng hơn, công ty đă tiến hành hoàn thiện các biểu ghi theo chuẩn AACR2, chuẩn hoá các trường, nhất là các trường tác giả, cải thiện xử lư các tác phẩm nhiều tập, loại bỏ các biểu ghi trùng lặp và xoá bỏ một vài kiểu phiếu chỉ chỗ, phiếu mẫu… Công ty CMC đă biên mục tài liệu theo các quy tắc và định dạng biên mục KIDS – online (phiên bản tiếng Đức và tiếng Pháp) ; và sổ tay hướng dẫn sử dụng Lehrgang online (phiên bản tiếng Đức và tiếng Pháp). Việc biên mục tại công ty cũng tuân theo các chuẩn: format IDS – MARC (theo chuẩn KIDS), quy tắc biên mục AACR2, ngôn ngữ sử dụng là các loại ngôn ngữ Pháp, Đức, Anh, Lating, Nga… Trong công tác biên mục, công ty luôn bám sát vào các chỉ dẫn kỹ thuật.
    Nguyên tắc cơ bản của việc biên mục là tất cả các thông tin ghi trên phiếu đều phải được nhập, hoặc là y nguyên ( đối với phiếu đă được tŕnh bày theo chuẩn ISBD), hoặc là theo chuẩn được chỉ định (tác giả, nhan đề…). Trong quá tŕnh biên mục, có một số lưu ư, ví dụ như ở trường 260 (nơi xuất bản) , tuỳ từng trường hợp mà người làm công tác biên mục có thể giữ lại nơi xuất bản đầu tiên, hoặc có thể có các vùng thông tin được nhập thêm lời đề tựa.
    Nh́n chung, việc biên mục tài liệu tại công ty Giải pháp phần mềm CMC tuân thủ theo những tiêu chuẩn kỹ thuật và nguyên tắc nhất định, bảo đảm tính thống nhất và chính xác của công tác biên mục.

    4.2 Đề xuất
    Công ty CMC đă thực hiện biên mục tài liệu theo MARC trên nguyên tắc dễ dàng cho người sử dụng, có tính mở để bổ sung các trường mới khi cần thiết. Từ những nhận xét đă nêu trên, em xin đưa ra một số đề xuất như sau:
    Đối với vùng thông tin tác giả, việc biên mục tại CMC phân ra làm 2 trường hợp:
    - Tác giả chính th́ nhập vào trường 100
    - Tác giả phụ th́ nhập vào trường 700. Các trường hợp xét là tác giả phụ:
    Tác giả thứ 2 và thứ 3
    Tác giả phụ cá nhân (biên dich, viết lời tựa…)
    Tác giả tập thể được tŕnh bày nổi bật
    Tác giả tập thể nên được tạo 1 trường con riêng trong trường 7xx để dễ dàng hơn trong việc biên mục và trong quá tŕnh t́m kiếm thông tin.
    Đối với trường 730 (Nhan đề đồng nhất), nhằm tạo hiệu quả cao trong việc t́m tin, nếu nhan đề có mạo từ ( Ví dụ A/An/The trong tiếng Anh; Der/Die/Das…trong tiếng Đức; Il/ Lo… trong tiếng Ư) cần để mạo từ trong dấu ngoặc kép << >>. Tài liệu được biên mục tại công ty thuộc nhiều loại ngôn ngữ khác nhau, bởi vậy cần trang bị một bảng mạo từ thuộc các ngôn ngữ thường gặp để hỗ trợ cho cán bộ biên mục.
    Tại trường 650 ( Đề mục chủ đề), việc định chủ đề ở đây chủ yếu do chủ quan của cán bộ biên mục. Công ty nên sử dụng bảng đề mục chủ đề (Subject Heading) hoặc bảng từ khoá có kiểm soát để sử dụng cho việc biên mục, nâng cao kết cả t́m tin của người dùng tin.





















    Kết luận

    Ngày nay, xu thế quốc tế hoá là xu thế chung của mọi ngành nghề. Cùng với những lĩnh vực khác của xă hội, ngành thư viện trên toàn thế giới đă và đang hoà nhập chia sẻ vốn tài liệu đang ngày một tăng lên. Đề làm được điều đó, một trong những điều tất yếu là cần chuẩn hoá hoạt động thư viện. Trong quá tŕnh tin học hoá và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thư viện, việc chuẩn hoá biên mục đọc máy là vô cùng cần thiết. Khổ mẫu biên mục đọc máy MARC với cấu trúc hiện đại, khả năng biên mục linh hoạt cho nhiều loại h́nh tài liệu, áp dụng tiêu chuẩn quốc tế và các bảng mă (Bảng mă quốc gia; Bảng mă ngôn ngữ, Bảng mă khu vực…), cùng các tài liệu kỹ thuật hỗ trợ… là một khổ mẫu có nhiều ưu điểm vượt trội và đang ngày một được cải tiến. Biên mục theo MARC tại công ty CMC là khâu quan trọng trong quá tŕnh xử lư tài liệu, hỗ trợ đắc lực cho việc chia sẻ thông tin giữa các thư viện.




















    Tài liệu tham khảo

    1. Khổ mẫu MARC21 cho dữ liệu thư mục (2004) , Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia, Hà Nội.
    2. Dương Thái Nhơn (2007) Một số suy nghĩ về việc ứng dụng khổ mẫu MARC21 trong việc lưu giữ và trao đổi tài nguyên thông tin, Bản tin Thư viên – Công nghệ thông tin, TP. Hồ Chí Minh.
    3. Đoàn Phan Tân (2001) Tin học trong hoạt động Thông tin Thư viện, Đại học Quốc Gia Hà Nội, Hà Nội.
    4. Nguyễn Thị Đào (2008) Về vấn đề áp dụng thống nhất AACR2 trong giảng dạy và trong công tác biên mục, Trung tâm TTKH & CN Quốc Gia.
    5. Vũ Văn Sơn (2000) Giáo tŕnh biên mục mô tả, ĐH Quốc Gia Hà Nội, Hà Nội.
    6. Vũ Văn Sơn (1998) Một số quan niệm và khái niệm về biên mục trong quá tŕnh phát triển, Tạp chí Thông tin và Tư liệu.
    7. Vũ Văn Sơn (2001) Qui tắc biên mục Anh-Mỹ AACR2 và thực tiễn biên mục Việt Nam, Tạp chí Thông tin Tư liệu.





















    Phụ lục

    Giao diện biên mục theo MARC tại Công ty CMC
    Sửa lần cuối bởi thuhuyen; 25-11-2010 lúc 08:35 PM.

    Nhân diện bất tri hà xứ khứ
    Đào hoa y cựu tiếu đông phong

  2. 3 thành viên đă cảm ơn thuhuyen v́ bài gửi hay:

    Admin (08-12-2010),Cafe (19-04-2011),nhím con (25-11-2010)

  3. #2
    Ngày tham gia
    Apr 2010
    Đến từ
    Hà Nội
    Bài gửi
    124
    Đă cảm ơn
    18
    Được cảm ơn 107 lần trong 44 bài

    Mặc định

    Đưa thông tin lên ntn có vẻ chưa chuyên nghiệp lắm nhỉ. Liệu có cách nào up file th́ hay hơn là copy rồi past ntn.

  4. #3
    Ngày tham gia
    Apr 2010
    Đến từ
    Chuồng thỏ
    Bài gửi
    2,900
    Đă cảm ơn
    528
    Được cảm ơn 1,050 lần trong 541 bài

    Mặc định

    copy dàn bài,
    c̣n nội dung chi tiết sẽ là file đă convert sang pdf có được ko hả thầy
    ♥ Thỏ ♥ Béo ♥
    ThoXinh_ProDuction



  5. #4
    Ngày tham gia
    Jun 2010
    Đến từ
    hà nội
    Bài gửi
    12
    Đă cảm ơn
    0
    Được cảm ơn 1 lần trong 1 bài

    Mặc định

    ọc ọc dă man con ngan quá chị ơi. Thư viện ơi là thư viện. Mai sau chị ra làm giám đốc thư viện rùi nhận em vào làm với nak

  6. #5
    Ngày tham gia
    Apr 2010
    Bài gửi
    1,127
    Đă cảm ơn
    433
    Được cảm ơn 551 lần trong 250 bài

    Mặc định

    E đầu tư vào chỉnh sửa màu sắc, đậm, nghiêng chút đi cho mọi người dễ theo dơi

  7. #6
    Ngày tham gia
    Mar 2011
    Đến từ
    I live in Hà Nội
    Bài gửi
    30
    Đă cảm ơn
    1
    Được cảm ơn 5 lần trong 5 bài

    Mặc định

    Uhm, mấy cái ví dụ bay đi đâu hết rồi em ạ, hic

Thông tin chủ đề

Users Browsing this Thread

Hiện có 1 thành viên xem chủ đề này. (0 thành viên và 1 khách)

Từ khóa cho chủ đề này

Bookmarks

Quyền hạn của bạn

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi bài trả lời
  • Bạn không thể gửi đính kèm
  • You may not edit your posts
  •