Chương II: Nghị định số 146/2007/NĐ-CP - Hành vi vi phạm hành chính, h́nh thức và mức xử phạt vi phạm quy định về phương tiện tham gia giao thông đường bộ



Mục 3

VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG TIỆN

THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ


Điều 19. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe không có kính chắn gió hoặc có nhưng vỡ, nứt, không có tác dụng (đối với xe có thiết kế lắp kính chắn gió).

2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe không có đủ đèn chiếu sáng, đèn soi biển số, đèn báo hăm, đèn tín hiệu, cần gạt nước, gương chiếu hậu, đồng hồ báo tốc độ của xe hoặc có những thứ đó nhưng không có tác dụng, không đúng tiêu chuẩn thiết kế (nếu có quy định phải có những thứ đó) hoặc lắp thêm đèn chiếu sáng xa phía sau xe;

b) Điều khiển xe không có c̣i hoặc có nhưng không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật cho từng loại xe;

c) Điều khiển xe không có bộ phận giảm thanh hoặc có nhưng không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật;

d) Điều khiển xe không gắn đủ biển số hoặc gắn biển số không đúng vị trí; biển số mờ, biển số bị bẻ cong; biển số bị che lấp; biển số hỏng;

đ) Điều khiển xe lắp bánh lốp không đúng kích cỡ hoặc không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật;

e) Tự ư thay đổi kích thước thành thùng xe.

3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe không đủ hệ thống hăm hoặc có nhưng không đúng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật;

b) Hệ thống chuyển hướng của xe không đúng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật.

4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có giấy đăng kư xe, đăng kư rơ-moóc hoặc sơ mi rơ-moóc theo quy định;

b) Sử dụng giấy đăng kư xe không đúng số khung hoặc số máy; giấy đăng kư xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp;

c) Không gắn biển số (nếu có quy định phải gắn biển số);

d) Không có giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (nếu có quy định phải kiểm định) hoặc có nhưng đă hết hạn, hoặc có nhưng không do cơ quan có thẩm quyền cấp (kể cả rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc).

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Sử dụng xe có tay lái bên phải trái quy định; xe đăng kư tạm hoạt động quá phạm vi, thời hạn cho phép;

b) Điều khiển xe quá niên hạn sử dụng tham gia giao thông (nếu có quy định về niên hạn sử dụng);

c) Điều khiển loại xe tự sản xuất, lắp ráp;

d) Điều khiển xe gắn biển số không đúng với giấy đăng kư xe hoặc biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

6. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô vi phạm c̣n bị áp dụng các h́nh thức xử phạt bổ sung và các biện pháp sau đây:

a) Vi phạm khoản 1, khoản 2 Điều này bị buộc phải lắp đầy đủ hoặc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật; tháo bỏ những thiết bị lắp thêm không đúng quy định;

b) Vi phạm khoản 3 Điều này buộc phải khôi phục lại tính năng kỹ thuật của thiết bị hoặc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật; bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày;

c) Vi phạm khoản 4, điểm d khoản 5 Điều này bị thu hồi giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy đăng kư xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp; tịch thu biển số; bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày;

d) Vi phạm điểm b khoản 5 Điều này bị thu hồi biển số, giấy đăng kư xe, sổ kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tịch thu phương tiện và bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày; vi phạm điểm c khoản 5 Điều này bị tịch thu phương tiện và tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 90 (chín mươi) ngày.

Điều 20. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy (kể cả xe ba gác máy, xe lôi máy) vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 20.000 đồng đến 50.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có c̣i; đèn soi biển số; đèn báo hăm; đèn tín hiệu; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng;

b) Gắn biển số không đúng quy định; biển số mờ; biển số bị bẻ cong; biển số bị che lấp; biển số bị hỏng.

2. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe không có hệ thống hăm hoặc có nhưng không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật.

3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Sử dụng c̣i không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật cho từng loại xe;

b) Không có bộ phận giảm thanh hoặc có nhưng không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật;

c) Không có đèn chiếu sáng gần, xa hoặc có nhưng không có tác dụng.

4. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có giấy đăng kư xe theo quy định;

b) Sử dụng giấy đăng kư xe đă bị tẩy xoá; sử dụng giấy đăng kư xe không đúng số khung, số máy của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp;

c) Không gắn biển số (nếu có quy định phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với số hoặc kư hiệu trong giấy đăng kư; biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

5. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Xe đăng kư tạm hoạt động quá phạm vi, thời hạn cho phép;

b) Điều khiển xe tự sản xuất, lắp ráp.

6. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự mô tô c̣n bị áp dụng các h́nh thức xử phạt bổ sung và các biện pháp sau đây:

a) Vi phạm điểm a khoản 3 Điều này bị tịch thu c̣i;

b) Vi phạm điểm b, điểm c khoản 4 Điều này bị tịch thu giấy đăng kư, biển số không đúng quy định;

c) Vi phạm điểm a khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày; vi phạm điểm b khoản 5 Điều này bị tịch thu xe và tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 90 (chín mươi) ngày.

Điều 21. Xử phạt người điều khiển xe thô sơ vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 20.000 đồng đến 40.000 đồng đối với hành vi không có đăng kư, không gắn biển số (nếu địa phương có quy định đăng kư và gắn biển số).

2. Phạt tiền từ 40.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có hệ thống hăm hoặc có nhưng không có tác dụng;

b) Xe thô sơ chở khách, chở hàng không bảo đảm tiêu chuẩn về tiện nghi và vệ sinh theo quy định của địa phương.

Điều 22. Xử phạt người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với hành vi không có đèn chiếu sáng; không có bộ phận giảm thanh theo thiết kế.

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có giấy đăng kư xe; không gắn biển số đúng vị trí quy định; gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp;

b) Hệ thống hăm hoặc hệ thống chuyển hướng không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật;

c) Các bộ phận chuyên dùng lắp đặt không đúng vị trí; không bảo đảm an toàn khi di chuyển;

d) Hoạt động không đúng phạm vi quy định;

đ) Không có giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (nếu có quy định phải kiểm định) hoặc có nhưng đă hết hạn.

3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng tự sản xuất, lắp ráp hoặc cải tạo.

4. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện vi phạm khoản 3 Điều này c̣n bị tịch thu phương tiện.

Điều 23. Xử phạt người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô vi phạm quy định về bảo vệ môi trường khi tham gia giao thông

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe bẩn lưu hành trong thành phố, thị xă.

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi thải khí thải vượt quá tiêu chuẩn quy định, mùi hôi thối vào không khí.

3. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Để dầu nhờn, hoá chất rơi văi xuống đường bộ;

b) Chở hàng rời, vật liệu xây dựng, chất phế thải dễ rơi văi mà không có mui, bạt che đậy hoặc có mui, bạt che đậy nhưng vẫn để rơi văi;

c) Lôi kéo đất, cát từ công tŕnh ra đường phố gây mất vệ sinh đô thị.

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi đổ phế thải xuống ḷng đường, hè phố.

5. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện vi phạm khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều này c̣n bị buộc phải khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra.